Ticker

6/recent/ticker-posts

Đối tượng và lớp trong C#

 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng, chương trình được thiết kế bằng các đối tượng và lớp trong C #.

1. Đối tượng trong C#

Trong C#, đối tượng là một thực thể trong thế giới thực, ví dụ: ghế, xe hơi, bút, điện thoại di động, máy tính xách tay, v.v.

Nói cách khác, đối tượng là một thực thể có trạng thái và hành vi. Ở đây, trạng thái có nghĩa là dữ liệu và hành vi có nghĩa là chức năng.

Đối tượng là một thực thể được tạo ra trong thời gian chạy.

Đối tượng là một thể hiện của một lớp. Tất cả các thành viên của lớp có thể được truy cập thông qua đối tượng.

hãy xem một ví dụ để tạo đối tượng bằng từ khóa new.

Student s1 = new Student();//Đang tạo một đối tượng 

Trong ví dụ này, Student là đối tượng và s1 là biến đề truy cập các thuộc tính và phương thức của lớp Student. Từ khóa new cung cấp  bộ nhớ trong thời gian chạy.

2. Lớp trong C#

Trong C #, lớp là một nhóm các đối tượng giống nhau. Nó là một mẫu mà từ đó các đối tượng được tạo ra. Nó chứa các trường, phương thức v.v.
Trong C#, tất cả các lớp được dẫn xuất từ lớp cơ sở System.Object. Mỗi lớp thường được định nghĩa trong một file .cs và file này được thêm vào project. Ví dụ sau đây minh hoạ việc xây dựng một class. Trong class này chỉ có một thuộc tính là name và một phương thức là Speak(). Cũng giống như các ngôn ngữ C++ và Java, C# cung cấp con trỏ this dùng để tham chiếu đến một thể hiện (instance) của class đang xét.

Chúng ta hãy xem một ví dụ về lớp C# chỉ có hai trường.

public class Student  
 {  
     int id;//trường hoạc thành viên dữ liệu 
     String name;//trường hoạc thành viên dữ liệu 
 }  

Trong lớp có một phương thức mặc định dùng để khởi tạo đối tượng được gọi là phương thức khởi tạo (constructor). Phương thức khởi tạo được được đặt tên trùng với tên lớp và có chỉ dẫn truy cập bắt buộc là public để phương thức này có thể được triệu gọi từ bên ngoài phương thức. Các chỉ dẫn biên dịch (accessibility) bao gồm: public, internal, protected, private được mô tả chi tiết theo hình sau.

 Chỉ dẫn truy cậpMô tả
 public  Biến và phương thức có thể được truy cập từ bất kỳ
nơi đâu (bên ngoài cũng như bên trong lớp)
 internal Biến và phương thức chỉ có thể được truy cập trong
cùng một gói
 protected Biến và phương thức chỉ được truy cập ngay trong
lớp đó hoặc được được truy cập từ trong lớp kế thừa
của nó
 private Biến và phương thức chỉ được truy cập ngay trong
phạm vi của lớp đó

Ví dụ về lớp và đối tượng trong C#

Trong ví dụ về lớp có hai trường: id và name. Chúng ta tạo một tượng của lớp, có phương thức khởi tạo đối tượng và phương thức in giá trị đối tượng.

using System;  
   public class Student  
    {  
        int id;//thành viên dữ liệu (biến thực thể)   
        String name;//thành viên dữ liệu (biến thực thể)    
         
    public static void Main(string[] args)  
        {  
            Student s1 = new Student();//Tạo đối tượng Student tại đây    
            s1.id = 101;  
            s1.name = "Sonoo Jaiswal";  
            Console.WriteLine(s1.id);  
            Console.WriteLine(s1.name);  
  
        }  
    }  

Kết quả:

101
Sonoo Jaiswal

Xem ví dụ

Ví dụ 2: Có Main() trong lớp khác

Ví dụ chúng ta đang có phương thức Main () trong một lớp khác. Trong trường hợp như vậy, lớp  phải được public.

using System;  
   public class Student  
    {  
        public int id;   
        public String name;  
   }  
   class TestStudent{  
       public static void Main(string[] args)  
        {  
            Student s1 = new Student();    
            s1.id = 101;  
            s1.name = "Sonoo Jaiswal";  
            Console.WriteLine(s1.id);  
            Console.WriteLine(s1.name);  
  
        }  
    }  
Output:

Kết quả:

101
Sonoo Jaiswal

Xem ví dụ

Ví dụ 3: Khởi tạo dữ liệu và hiển thị dữ liệu thông qua phương thức.

Xem ví dụ về lớp. Chúng ta Khởi tạo dữ liệu và hiển thị dữ liệu thông qua phương thức.

using System;  
   public class Student  
    {  
        public int id;   
        public String name;  
        public void insert(int i, String n)  
        {  
            id = i;  
            name = n;  
        }  
        public void display()  
        {  
            Console.WriteLine(id + " " + name);  
        }  
   }  
   class TestStudent{  
       public static void Main(string[] args)  
        {  
            Student s1 = new Student();  
            Student s2 = new Student();  
            s1.insert(101, "Ajeet");  
            s2.insert(102, "Tom");  
            s1.display();  
            s2.display();  
  
        }  
    }

  Kết quả:

101 Ajeet
102 Tom

Xem ví dụ

Ví dụ 4:  Lưu trữ và hiển thị thông tin Employee

using System;  
   public class Employee  
    {  
        public int id;   
        public String name;  
        public float salary;  
        public void insert(int i, String n,float s)  
        {  
            id = i;  
            name = n;  
            salary = s;  
        }  
        public void display()  
        {  
            Console.WriteLine(id + " " + name+" "+salary);  
        }  
   }  
   class TestEmployee{  
       public static void Main(string[] args)  
        {  
            Employee e1 = new Employee();  
            Employee e2 = new Employee();  
            e1.insert(101, "Sonoo",890000f);  
            e2.insert(102, "Mahesh", 490000f);  
            e1.display();  
            e2.display();  
  
        }  
    }

  Kết quả:

101 Sonoo 890000
102 Mahesh 490000

Xem ví dụ

Đăng nhận xét

0 Nhận xét